- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "cÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN GIỮA BÀ NGUYỄN THỊ KIM H VÀ ÔNG ĐẶNG CÔNG NINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đặng Công N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2014, quyển số 01/2014 ngày 15 tháng 08 năm 2014 của UBND phường Hòa Thuận Đông, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:93/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1992; Địa chỉ: K25/12 T, tổ 32 phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đặng Công N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 72 Đ, tổ 25 phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đặng Công N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2014, quyển số 01/2014 ngày 15 tháng 08 năm 2014 của UBND phường Hòa Thuận Đông, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đặng Công N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đặng Công N xác nhận vợ chồng có 01 con chung Đặng Bảo H1, sinh ngày 05/5/2015. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đặng Công N thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Đặng Bảo H1, sinh ngày 05/5/2015 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đặng Công N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 05/2020 vào ngày 10 hàng tháng.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đặng Công N xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đặng Công N xác định không có.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000972 ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy bà Nguyễn Thị Kim H đã nộp đủ án phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND p. Hòa Thuận Đông,q. Hải Châu; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |