- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Trần Thị N - Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp Kiết T, xã Lâm K, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp Kiết L, xã Lâm K, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn T tự nguyện ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn T thống nhất trình bày vợ chồng có một con chung tên Lê Khánh N, sinh ngày 09/01/2011 hiện con đang sống cùng anh T, chị N và anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Khánh N cho anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm gồm: Án phí ly hôn 150.000 đồng, chị Trần Thị N đồng ý tự nguyện nộp và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0003146 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho chị N 150.000 đồng. Anh T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - UBND xã Lâm K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nghiệp |