- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Cao Lâm T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐẮK HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H; sinh năm: 1994; Địa chỉ: Khối 6, thị trấn Đăk T, huyện Đăk T, tỉnh Kon Tum. Có mặt. Bị đơn: Anh Cao Lâm T; sinh năm: 1991; Địa chỉ: TDP4B, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật h n nhân và gia đ nh; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã h t th i hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đ i ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Cao Lâm T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Cao Lâm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Cao Lâm T thỏa thuận thống nhất: Chị Nguyễn Thị Ngọc H được quyền nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cao Ngọc Trúc L; sinh ngày 04/9/2017; Anh Cao Lâm T được quyền nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cao Ngọc Thùy L1; sinh ngày 04/9/2017 k t khi ly h n theo quy t định của Tòa án cho đ n khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tu i, sống tự lập và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Ngư i kh ng trực ti p nu i con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung kh ng ai được cản trở. Kh ng được lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.
- Về tài s n chung n chung: Các đương sự kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị Ngọc H thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp là 300.000 dồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/000 4342 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Nguyễn Thị Ngọc H. 3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - UBND thị trấn Đăk Hà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |