vanban.org

Quyết định 93/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm: 1961; địa chỉ: 42 C, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1960; Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị N - Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N HÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 93/2020/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 357 và các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/9/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ á n dân sự thụ lý số: 131/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm: 1961; địa chỉ: 42 C, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1960; Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ngư i đ i di n h p pháp c a bị đơn Nguy n Thị D: Bà Đinh Thị im L, sinh năm: 1970; địa chỉ: Tổ 31, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng – là người đại diện theo ủy quyền văn bản ủy quyền ngày 26/8/2020

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Bà Nguyễn Thị D có ngh a vụ trả cho bà Hà Thị N số tiền 4.150.000.000đ bốn t một trăm năm mươi triệu đồng .

3. ể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Bà Hà Thị N và bà Nguyễn Thị D m i bên phải chịu số tiền án phí dân sự sơ th m của số tiền án phí 56.075.000đ là 28.037.500đ. Bị đơn thỏa thuận nhận chịu thay cho bà Hà Thị N số tiền án phí dân sự sơ th m là 28.037.500đ. Đối với khoản tiền án phí bị đơn phải chịu thì theo quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 thì bị đơn là người cao tuổi sinh năm 1960) và bà có đơn xin miễn án phí. Theo quy định tại Điểm đ Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội nên miễn cho bà D số tiền án phí dân sự sơ th m là 28.037.500đ. Do vậy bị đơn còn phải nộp 28.037.500đ án phí dân sự sơ th m. Bà Hà Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ th m. Hoàn trả cho bà Hà Thị N một phần số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.825.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002505 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Một phần số tiền tạm ứng án phí còn lại 33.750.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002505 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương s được giải quyết trong vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản thụ lý số 179/TLST-DS ngày 04/9/2020 giữa nguyên đơn bà Hà Thị N với bị đơn bà Nguyễn Thị Bích Hà tách ra từ vụ án này .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ