- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 93/2020/HNGĐ-ST Ngày 24-7-2020 V/v tranh chấp Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang
Các Hội thẩm:
Ông Trương Thanh Vân
Ông Nguyễn Quý Đôn
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019, về việc “Tranh chấp xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 36/2020/QĐ-ST ngày 07 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh H, sinh năm: 1992; Cư trú: Khu vực Tân Lợi 1, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Kim Jae D, sinh năm: 1968; Cư trú: (02.03.2015, Daejeon 1 dong) Daejeon 1 dong, 57 – 19, Street # 155 Daejeo-ro, Gangseo-gu, Busan, Korea. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Phía nguyên đơn bà Huỳnh Thị Thanh H trình bày: Bà và ông Kim Jae D quen biết và đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp thành phố Cần Thơ, số đăng ký kết hôn 20 ngày 13/7/2012. Sau khi kết hôn bà H sang Hàn Quốc sống chung với ông Kim Jae D được khoảng 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn, bà H về Việt Nam sinh sống không còn liên lạc với ông Kim Jae D. Nhận thấy mục đích hôn nhân không được toàn diện. Nên bà yêu cầu ly hôn, giữa hai người không có con chung, tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp qua Cơ quan đại diện nước ngoài, nơi ông Kim Jae D sinh sống. Kết quả ủy thác được Bộ tư pháp gửi về xác nhận việc ông Kim Jae D có nhận được văn bản do Tòa án gửi để yêu cầu ông có ý kiến và tham gia giải quyết vụ kiện theo yêu cầu của bà Huỳnh Thị Thanh H, trong trường hợp ông Kim Jae D không tham dự được thì có ý kiến xin vắng mặt. Tuy nhiên, đến thời điểm này vẫn chưa nhận được văn bản trả lời được hợp thức hóa lãnh sự và đều vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa sơ thẩm, sau khi công bố nội dung vụ án và những tài liệu, chứng cứ do các bên đương sự cung cấp có trong hồ sơ vụ án; Sau khi Hội đồng xét xử thảo luận về nội dung cần giải quyết trong vụ án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Nguyên đơn là người Việt Nam, bị đơn là người nước ngoài, có đăng ký kết hôn tại Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 13/7/2012 do Sở tư pháp thành phố Cần Thơ cấp, đây là tranh chấp có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ. Bà H có đơn khởi kiện ngày 11/7/2019 để yêu cầu ly hôn với ông Kim Jae D, nên xác định đây là quan hệ tranh chấp ly hôn.
. Về yêu cầu ly hôn: giữa bà Huỳnh Thị Thanh H và ông Kim Jae D tự nguyện tìm hiểu và tiến tới kết hôn và đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Sau khi kết hôn bà H có sang Hàn Quốc sống chung với ông Kim Jae D khoảng được 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn bà H về Việt Nam sống đến nay, giữa 02 người không còn liên lạc với nhau, ông D không sang Việt Nam để hàn gắn tình cảm vợ chồng cũng như liên lạc với bà H, cho thấy mục đích vợ chồng giữa bà H và ông D không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu giải quyết.
[4]. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thanh H phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về quyền kháng cáo: Do vắng mặt tại phiên tòa nên các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 56, Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 3 Điều 474, khoản 1 và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Thanh H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thanh H được ly hôn với Kim Jae D.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu nên không xem xét trong vụ án này.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 001151 ngày 26/7/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà H đã nộp xong án phí sơ thẩm.
- Về chi phí, lệ phí ủy thác và thông báo ra nước ngoài: Bà Huỳnh Thị Thanh H phải chịu lệ phí ủy thác là 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng), khấu trừ 200.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003969 ngày 27/8/2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà H đã nộp xong lệ phí.
- Về quyền kháng cáo của các đương sự: Bà Huỳnh Thị Thanh H có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo nói trên đối với ông Kim Jae D là 30 (Ba mươi) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, thông báo hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND.TPCT; - UBND Q Thốt Nốt; - THA.DS-TP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thùy Trang THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |