- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông V - bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Chí V và bà Võ Thị Thu N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Võ Thị Thu N, sinh năm 1999
Địa chỉ: Số nhà Q, Tổ R, ấp Y, xã I, huyện O, tỉnh Bình Dương
Ông Lê Chí V, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ P, khu phố S, phường A, thị xã B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Chí V và bà Võ Thị Thu N là vợ chồng, có tổ chức đám cưới và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện G, tỉnh An Giang vào ngày 25 tháng 12 năm 2017, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 6 năm 2019, ông V và bà N xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông V và bà N thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung:
Ông Lê Chí V và bà Võ Thị Thu N có 01 con chung là cháu Lê Hữu Quốc Kh sinh ngày 03/9/2017. Căn cứ theo sự thỏa thuận giữa bà N và ông V, nay giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông V được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở ông thực hiện quyền này.
Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông V cấp dưỡng nuôi cháu Kh mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2019 đến khi con chung trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông V không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Lê Chí V và bà Võ Thị Thu N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Chí V và bà Võ Thị Thu N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Lê Chí V và bà Võ Thị Thu N thuận tình ly hôn;
2.2. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Hữu Quốc Kh sinh ngày 03/9/2017. Căn cứ theo sự thỏa thuận giữa bà N và ông V, nay giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Ông V được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở ông V thực hiện quyền này.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông V cấp dưỡng nuôi cháu Kh mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2019 đến khi con chung trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông V và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Chí V và bà Võ Thị Thu N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008560 ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ; nên ông V và bà N đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - THADS thị xã Phú Mỹ; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - UBND xã M, huyện G, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thái |