vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguy n Thanh P, sinh năm 1988 và chị B i Thị Bé B, sinh năm 1994.

Về con chung: Anh P và chị B thỏa thuận: Anh P tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Chí T, sinh ngày 10/02/2013. Chị B chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị B được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh P và Bùi Thị Bé B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguy n Thanh P, sinh năm 1988 và chị B i Thị Bé B, sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-HNGĐBình Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 148/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguy n Thanh P, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 7, ấp M An, xã H, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị B i Thị Bé B, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 7, ấp M An, xã H, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguy n Thanh P, sinh năm 1988 và chị B i Thị Bé B, sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh P và chị B thỏa thuận: Anh P tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Chí T, sinh ngày 10/02/2013. Chị B chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị B được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: + Anh P nộp 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho chị B 75.000 đồng. Tổng cộng anh P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009723 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, anh P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). + Chị B không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ