vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H không có con chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-HNGĐTP.Thái Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Hà Thị H, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Y, tỉnh Thái Bình ngày 16/10/2018. Sau kết hôn, anh chị chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân chính là do bất đồng về quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nay anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, không còn khả năng hàn gắn, do đó, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị đều hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.

- Về nuôi con chung: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H không có con chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H không vay mượn tài sản của ai và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Về lệ phí: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H không có con chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H không vay mượn tài sản của ai và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh M, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án các số 0009810 và 0009811 đều đề ngày 18 tháng 4 năm 2019 sang thành tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ