vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí L và bà Võ Thị C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Chí L và bà Võ Thị C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn Lạc Tánh, huyện T, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 28/4/2014) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN CHÍ LỢI- VÕ THỊ CẦN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Chí L, sinh năm 1987;

Thường trú: 95/2 Ngô Sỹ Liên, phường Đ, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Chỗ ở hiện nay: 010 chung cư An Hòa 5, Trần Trọng Cung, phường T, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Võ Thị C, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 44A đường Sơn Kỳ, phường S, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà C tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Lạc Tánh, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2014, quyển số 01/2014 ngày 28/4/2014.

Quá trình sống chung, vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 02 năm thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng có nhiều khó khăn và khúc mắc trong lòng không giải quyết được. Vợ chồng đã sống ly thân 03 năm nay, quá trình ly thân vợ chồng cũng đã nhiều lần tìm cách thảo gỡ mâu thuẫn nhưng không giải quyết được. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được, vợ chồng không còn cuộc sống chung nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông L, bà C cùng xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Chí Triệu L, sinh ngày 11/12/2013. Hai bên thỏa thuận bà C trực tiếp nuôi con, ông L cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày đầu tiên hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2019 cho đến khi con chung trưởng thành.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí L và bà Võ Thị C thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Chí L và bà Võ Thị C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn Lạc Tánh, huyện T, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 28/4/2014) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Võ Thị C trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Chí Triệu L, sinh ngày 11/12/2013. Ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày đầu tiên hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2019 cho đến khi con chung trưởng thành.

+ Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông L và bà C cùng xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Ông L và bà C cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Nguyễn Chí L và bà Võ Thị C chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông L và bà C đã nộp theo Biên lai thu số 0012498 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ