vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ph Th M và bà L Th V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Ph Th Â, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2006 và cháu Ph Th L, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2014 cho bà L Th V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Ph Th M không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Ph Th M, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Số 119A, khu phố Đ, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Bà L Th V, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Số 36 Ph, khu phố C, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Ph Th M, bà L Th V tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2006; Quyển số 01 ngày 08 tháng 02 năm 2006.

Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, hay cãi vã và sống không hạnh phúc. Nay, tình cảm vợ chồng không còn nên ông Ph Th M và bà L Th V yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Vợ chồng có 02 con chung tên Ph Th Â, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2006 và cháu Ph Th L, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2014. Ông Ph Th M và bà L Th V thỏa thuận giao cháu Ph Th  và cháu Ph Th L cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Ph Th M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ph Th M và bà L Th V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mẫu thuẫn giữa ông Ph Th M và bà L Th V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung và tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành của Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ph Th M và bà L Th V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Ph Th Â, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2006 và cháu Ph Th L, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2014 cho bà L Th V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Ph Th M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Ph Th M và bà L Th V phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024849 ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ