- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim D và Ông Huỳnh Trọng T."
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim D và Ông Huỳnh Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019; giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim D, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn Vịnh H, xã Xuân T, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Ông Huỳnh Trọng To, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn Vịnh H, xã Xuân Th, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim D và Ông Huỳnh Trọng T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Bà Lê Thị Kim D và ông Huỳnh Trọng T xác định các con Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1990; Huỳnh Trọng V, sinh năm 199; Huỳnh Thị Mỹ T sinh năm 2000, đã thành niên, không tàn tật, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, nên Tòa không xem xét giải quyết.
2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Kim D và ông Huỳnh Trọng T, xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Bà Lê Thị Kim D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2015/0007035 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại cho bà D 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx.Sông Cầu, Phú Yên ; - UBND xã nơi ĐKKH - Chi cục thi hành án T.x Sông Cầu - TAND tỉnh Phú Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tôn |