vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nh xin ly hôn với Nguyễn Tài Th"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!YÊN!PHONG!
TỈNH!BẮC!NINH!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985.

HKTT: Thôn Phú Mẫn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Hiện trú tại: Thôn Trác Bút, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Lê Tài T, sinh năm 1984.

Trú tại: Thôn Phú Mẫn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 416 và 419 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành và đơn đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành ngày 16/8/2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985; HKTT: Thôn Phú Mẫn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Hiện trú tại: Thôn Trác Bút, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và anh Lê Tài T, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn Phú Mẫn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ quan hÖ h«n nh©n: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Tài T ®Òu thuËn t×nh ly h«n.

- Về con chung: Chị N tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung là Lê Tài H, sinh ngày 27/10/2007 và Lê Tài Nguyên Kh, sinh ngày 08/9/2014. Phí tổn nuôi con không đặt ra.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc con sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

- VÒ tµi s¶n chung, công nợ, trích chia công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ