vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị C sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh D, sinh năm 1984

Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55, 57, 58, 81, 82, 83

; điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

16 tháng 7 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

: Chị C và anh D.

2.

:

2.1. Về hôn nhân: Chị C và anh D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị C và anh D thống nhất giao cháu A, sinh ngày 13 tháng 12 năm 2013 cho chị C tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở.

Hiện cháu A đang sống chung với chị C.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con do chị C không yêu cầu.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị C và anh D thống nhất tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Án phí dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị C và anh D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị C tự nguyện chịu số tiền án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị C đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004868 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M được chuyển thu án phí. Chị Công được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ