vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị P và anh Trần Văn M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị P và anh Trần Văn M thống nhʳt thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn Đỗ Thị P Trần Văn M"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị P và anh Trần Văn M.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 03 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn c h˪ sɳ v án dân s th lý số: 112/2019/LHST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019, gi a:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm: 1999.

Trú tại: Thôn V, xã L, huyện P, Thừa Thiên Huế.

* Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm: 1993.

Trú tại: Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân s 2015;

Căn c vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn c vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 .

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đưɳng s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn t nguyện và không vi phạm điều cʳm của pháp luật, không trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đưɳng s nào thay đổi ý kiến về s thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị P và anh Trần Văn M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị P và anh Trần Văn M thống nhʳt thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Vợ ch˪ng chị P, anh M thống nhʳt có 02 con chung Trần Văn K, sinh ngày 19/10/2017; Trần Văn Quốc B, sinh ngày 20/6/2019. Anh M, chị P thống nhʳt thỏa thuận giao cháu K cho anh M tr c tiếp nuôi dưỡng đến 18 tuổi, trưởng thành, giao cháu B cho chị P tr c tiếp nuôi dưỡng đến 18 tuổi, trưởng thành. Anh M, chị P không ai phải cʳp dưỡng nuôi con chung.

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc giáo d c con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một ho˅c cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con ho˅c m c cʳp dưỡng nuôi con chung.

* Về tài sản chung: chị P, anh M thống nhʳt t giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Nợ chung: chị P, anh M thống nhʳt khai không có.

* Án phí Hôn nhân và gia đình sɳ thʷm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị P t nguyện xin chịu. Được trừ vào số tiền 300.000 đ˪ng, tiền tạm ng án phí thừa theo biên lai thu số 0021199 ngày 26/8/2019 tại Chi c c Thi hành án dân s huyện T. Hoàn lại cho chị P 150.000 đ˪ng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho˅c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ