vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh VũĐình C và chị Hoàng Thị H. Về con chung: Anh Vũ Đình C và chị Hoàng Thị H có 02 con chung là cháu Vũ Đình L sinh ngày 01/07/2016 vàcháu Vũ Hoàng Hải Đ sinh ngày 21/03/2018. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình C - Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 03 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứĐiều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứĐiều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2019/TL-HNGĐ ngày 25 tháng 04 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh VũĐình C, sinh năm 1991.

Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993.

Đều có nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Vũ Đình C và chị Hoàng Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa ngày 02/12/2015 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nóichung. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng vàvợ chồng đã sống ly thân từ tháng 03/2019 cho đến nay không còn quan tâm chăm sóc tới nhau. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh C và chị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh VũĐình C và chị Hoàng Thị H có 02 con chung là cháu Vũ Đình L sinh ngày 01/07/2016 và cháu Vũ Hoàng Hải Đ sinh ngày 21/03/2018. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ; anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là tự nguyện nên chấp nhận.

[3] Về tài sản: Anh Vũ Đình C và chị Hoàng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Vũ Đình C và chị Hoàng Thị H thống nhất anh C nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của anh chị là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (25/04/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh VũĐình C và chị Hoàng Thị H.

- Về con chung: Anh Vũ Đình C và chị Hoàng Thị H có 02 con chung là cháu Vũ Đình L sinh ngày 01/07/2016 vàcháu Vũ Hoàng Hải Đ sinh ngày 21/03/2018. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung như sau: Sau khi ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ; anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh C và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đình C chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng Anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001539 ngày 25/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ