vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Lò Văn C.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Bùi Thị N và anh Lò Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N - Lò Văn C"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Lò Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 163/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm: 1994. Nơi ĐKHKTT: X, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Nơi ở: thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: X, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Lò Văn C.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về tình cảm: Chị Bùi Thị N và anh Lò Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị N, anh C có 01 con chung là cháu Lò Thị T, sinh ngày 22/6/2013. Giao cháu T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mức cấp dưỡng 1.500.000VNĐ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2019 đến khi cháu T đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, anh C được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị N, anh C xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

d. Về án phí: Chị Bùi Thị N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003286 ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Anh Lò Văn C phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ