- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ giữa chị A và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị A và anh Nguyễn anh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 118/TLST-HNGĐ ngµy 27 tháng 5 năm 2019 về ly hôn giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Chu Thị A – sinh năm 1991 HKTT: Tổ dân phố T, phường L, thành phố C, tỉnh Thái Nguyên
+ Bị đơn: Anh Nguyễn anh T – sinh năm 1990 HKTT: Tổ 12, thị trấn C, huyện H, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị A và anh Nguyễn anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị A và anh Nguyễn anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị A và anh T có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Nhật B, sinh ngày 11/9/2012. Các đương sự thống nhất: Chị A trực tiếp nuôi con chung đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về án phí: Chị Chu Thị A tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0016341 ngày 24/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - UBND P.Thắng Lợi, TP.Sông Công, TN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị An |