- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ng, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng và ông Nguyễn Văn N, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | Cù Lao Dung, ngày 06 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1955.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm: 1952.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ng, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng và ông Nguyễn Văn N, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Văn N đều thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Ng và ông N có 04 người con chung tên là Nguyễn Thị L, sinh năm: 1977, Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1979, Nguyễn Thị Tuyết Ng, sinh năm: 1981, Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1989. Hiện nay, L, H, Ng và T đã thành niên, không mắc bệnh tật gì, tự lao động nuôi sống bản thân được, nên bà Ng và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Văn N được miễn nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; -TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã An Thạnh 1, H. Cù Lao Dung, T. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Mỹ Xuyên |