- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST-VHNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 109/2018/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc“ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: - Chị Đặng Thị Thu H; sinh năm 1976;
- Anh Bùi Quang L; sinh năm 1976;
Cùng HKTT và cư trú: TDP NL, phường M, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí, lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 47 quyển số 02 ngày 08/12/1998 của UBND xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 109/2018/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản trên, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thị Thu H và anh Bùi Quang L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung: Cháu Bùi Mai A sinh ngày 08/08/1999 cháu đã trưởng thành và phát triển bình thường ở với ai tùy cháu tự quyết định; Giao cháu Bùi Mai P sinh ngày 05/06/2006 và cháu Bùi Quang H sinh ngày 25/05/2009 cho chị Đặng Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh L đến khi nào chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh L có quyền đi lại thăm hỏi, giáo dục và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Bùi Quang L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AB/2014/05981 ngày 29/03/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND xã Đ, huyện T, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Đỗ Thị Thúy Hạnh |