vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-VHN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trang Văn P và bà Nguyễn Thị N1.

Về quan hệ hôn N3: Ông Trang Văn P và bà Nguyễn Thị N1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung là Trang Kim N2 (nữ) sinh năm 1990, Trang Thị Mỹ N3 (nữ) sinh năm 1993 đã trưởng thành và Trang Thị Kim C (nữ) sinh ngày 13/03/2005. Bà N1, ông P thống nhất giao cháu Kim C cho bà N1 trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trang Văn P và bà Nguyễn Thị N1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN N3 DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2018/QĐST-VHNN, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn N3 thụ lý số 226/2018/TLST - VHN ngày 30 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Trang Văn P, sinh năm 1960. Địa chỉ: 40 Q, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1968. Địa chỉ: 40 Q, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn N3 và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trang Văn P và bà Nguyễn Thị N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N3: Ông Trang Văn P và bà Nguyễn Thị N1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là Trang Kim N2 (nữ) sinh năm 1990, Trang Thị Mỹ N3 (nữ) sinh năm 1993 đã trưởng thành và Trang Thị Kim C (nữ) sinh ngày 13/03/2005. Bà N1, ông P thống nhất giao cháu Kim C cho bà N1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông P không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Kim C, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông P, bà N1 thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

- Về lệ phí hôn N3 sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng, ông P tự nguyện nộp thay cho bà N1 150.000 đồng. Ông P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 007763 ngày 10 tháng 5 năm 2018 được chuyển thành lệ phí hôn N3. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ