- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Huỳnh Quốc N- Trần Thị p"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Quốc N, sinh năm 1987;
Cư trú tại: 211, ấp A, xã B, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Trần Thị P, sinh năm 1987;
Cư trú tại: 37B, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Huỳnh Quốc N và chị Trần Thị P tự nguyện kết hôn và
có đăng ký kết hôn vào ngày 28/7/2006 tại Ủy ban nhân dân xã B, TP. Bến Tre,
tỉnh Bến Tre, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn do có bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không
còn phù hợp. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài. Từ ngày 09/11/2008 đến nay, hai bên đã sống ly thân. Nay anh N và chị P
cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly
hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh N và chị P thuận tình ly hôn theo quy
định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh N và chị P có 01 con chung tên Huỳnh Thị Tuyết N, sinh ngày 09/11/2006. Sau khi ly hôn anh N và chị P thỏa thuận cháu N sống với chị P. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Pmỗi tháng là 700.000đồng (Bảy trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên đương sự phù hợp với qui định của pháp luật nên được ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị P cùng khai là không có nên Tòa án không xem xét.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh N và chị P phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Quốc N và chị Trần Thị P.
- Về con chung: Chị P được quyền nuôi cháu Huỳnh Thị Tuyết N, sinh ngày 09/11/2006. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị P mỗi tháng là 700.000đồng (Bảy trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị P cùng khai là không có nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh N và chị P phải chịu nhưng anh chị thỏa thuận trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001191, 0001192 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAT (Phòng kiểm tra); - UBND xã B, TP. Bến Tre, tỉnh BT; -Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN ( Đã ký tên và đóng dấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |