vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Minh N và bà Hồ Thị Thanh T. 2.

Các đương sự; VKSND Quận 2; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Minh N và bà Hồ Thị Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2018/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 9 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2018, giữa : Ông Phạm Minh N, sinh năm 1988 Địa chỉ thường trú: Tổ 3, khóm T, phường P, Thành phố L , tỉnh T Địa chỉ tạm trú: Khu phố 1, đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hồ Thị Thanh T, sinh năm 1988 Địa chỉ thường trú: Ấp H, xã K, huyện N, tỉnh T. Địa chỉ tạm trú: Khu phố 1, đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Minh N và bà Hồ Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh N và bà Hồ Thị Thanh T thuận tình ly hôn. ( Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố L, tỉnh T cấp ngày 31/12/2014 không còn giá trị pháp lý ) 2.2 Về con chung: không có. 2.3 Về tài sản chung: Không có. 2.4 Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phạm Minh N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí, án phí mà ông N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AE/2014/0008887 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 31/01/2018. Ông N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Bà T không phải chịu lệ phí việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ