- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông C, bà H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Trung C và bà Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2018/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 02 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
- Ông Hoàng Trung C, sinh năm 1953; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú
tại: phố Đ, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bà Vũ Thị H, sinh năm 1956; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại:
phố Đ, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12/02/2018 về
việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/02/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Trung C và bà Vũ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Trung C và bà Vũ Thị H kết hôn tự
nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/02/1980 tại Ủy ban nhân dân quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay ông C, bà H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông C, bà H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Hoàng
Vũ Thùy D (nữ) sinh ngày 25/9/1980 và Hoàng Vũ Ngân G (nữ) sinh ngày 30/7/1982; các con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông C, bà H xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Ông C, bà H xác nhận không có khoản nợ nào chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông C, bà H để ông C
nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006804 ngày 09/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) ĐÀO VĨNH TƯỜNG |