- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn S-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST- HNGĐ | Tiên Lãng, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1984; 2. Anh Phạm Văn B, sinh năm 1980. Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con ngày 10 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 03 con chung là Phạm Hồng Q, sinh ngày 14/01/2003; Phạm Hồng Q, sinh ngày 20/8/2004 và Phạm Hồng N, sinh ngày 08/10/2011. Anh chị thỏa thuận: Anh Phạm Văn B trực tiếp nuôi cả 03 con. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 18/5/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, anh chị xin tự giải quyết với nhau. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị S nhận chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị S đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số: 0011186 ngày 10 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng. Như vậy, chị S đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - UBND xã Đ, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Chi |