vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Đức B. 2.

Về con chung: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Đức B đều thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đức T – Sinh ngày 15/8/1991 và Nguyễn Đức S – Sinh ngày 08/3/1993. Hiện nay các con chung đều đó thành niên và có gia đình riêng nên chị T và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phan Thị Thường và anh Nguyễn Đức Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Đức B. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93 /2018/ QĐST - HNGĐThanh Sơn, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1972 Địa chỉ: xóm L C, xã Y S, huyện M, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Nguyễn Đức B, sinh năm 1970 Địa chỉ: xóm L C, xã Y S, huyện M, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Đức B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Đức B đều thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đức T – Sinh ngày 15/8/1991 và Nguyễn Đức S – Sinh ngày 08/3/1993. Hiện nay các con chung đều đó thành niên và có gia đình riêng nên chị T và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Đức B đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001412 ngày 27/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ