vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh H1, sinh ngày 05/11/2009 và Nguyễn Ngọc Khánh H2, sinh ngày 20/8/2013. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh Nguyễn Ngọc H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T - Nguyễn Ngọc H: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2018/QĐST-HNGĐPhú Vang, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị T, sinh năm 1982.

Nơi ĐKHKTT: Thôn H, thị trấn T, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1981.

Nơi ĐKHKTT: Thôn H, thị trấn T, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh H1, sinh ngày 05/11/2009 và Nguyễn Ngọc Khánh H2, sinh ngày 20/8/2013. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh Nguyễn Ngọc H.

Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện thỏa thuận giao cả hai cháu Nguyễn Ngọc Khánh H1 và Nguyễn Ngọc Khánh H2 cho anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Trương Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H cùng xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng. Chị Trương Thị T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và anh Nguyễn Ngọc H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, nhưng chị Trương Thị T và anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện thỏa thuận chị Trương Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 003902 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang. Chị Trương Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ