vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Công T1 và Nguyễn Thị T2"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!BẠC!LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2018/QĐST – HNGĐ
!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Thái!Công!T1 sinh năm 1957 Địa chỉ: khóm B, phường L, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễn!Thị!T2 sinh năm 1967 Địa chỉ: khóm B, phường L, thị xã G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Ông Thái Công T1 và bà Nguyễn Thị T2. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! 2.1/ Về hôn nhân: Ông T1 và bà T2 thống nhất chung sống từ năm 1988, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn số 55/2007 quyển số 03 ngày 11/4/2007 tại Ủy ban nhân dân xã P (nay là phường L). Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Ông T1 và bà T2 xác định có 02 con chung tên Thái P sinh năm 1989 và Thái V sinh năm 1995, các con đã trưởng thành nên các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Ông T1 và bà T2 thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình Ông T1, bà T2 mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng Ông T1 tự nguyện nộp thay án phí cho bà T2, tổng số tiền án phí Ông T1 phải nộp là 150.000 đồng. Ông T1 đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012070 ngày 03/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và Ông T1 được hoàn lại 150.000 đồng. 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ