vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Ngô Xuân A, sinh năm 1975.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Ngô Xuân A và bà Nguyễn Thị S xác nhận không có. Về án phí HNGĐ sơ thẩm:150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Ngô Xuân A phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông A đã nộp theo biên lai thu số 0002930 ngày 01.6.2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Xuân Anh-Nguyễn Thị Sâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Ngô Xuân A, sinh năm 1975.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn:Ông Ngô Xuân A - sinh năm 1975 Trú tại: thôn Đ, xã Q, huyện N, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S - sinh năm 1988 Trú tại: K 87/64, tổ 48, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Ngô Xuân A, sinh năm 1975. Trú tại: thôn Đ, xã Q, huyện N, tỉnh Quảng Nam và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1988.Trú tại: K 87/64, tổ 48, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hê ̣ hôn nhân: Ông Ngô Xuân A và bà Nguyễn Thị S thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 13.02.2017 của UBND xã Q, huyện N, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Ngô Xuân A và bà Nguyễn Thị S xác nhận không có.

- Về án phí HNGĐ sơ thẩm:150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Ngô Xuân A phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông A đã nộp theo biên lai thu số 0002930 ngày 01.6.2018 tại chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Xuân A được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ