vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành L và chị Đoàn Thị T 2.

Về con chung: không có. Về tài sản chung; nợ chung: Anh L và chị T trình bày không có nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh L xin ly hôn với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành L và chị Đoàn Thị T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 93/2018/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Bắc, ngày 23 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn c ứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 198/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Lê Thành L, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Đoàn Thị T, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thành L và chị Đoàn Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung; nợ chung: Anh L và chị T trình bày không có nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Thành L tự nguyện chịu nên phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số ******* ngày ** tháng ** năm **** nên anh L còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ