- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1969 và anh Huỳnh M1, sinh năm 1974.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 93/2018/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ 01, ấp Tân P, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Huỳnh M1, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ 01, ấp Tân P, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1969 và anh Huỳnh M1, sinh năm 1974.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị M và bị đơn Huỳnh M1 xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình chung sống, giữa nguyên đơn Nguyễn Thị M và bị đơn Huỳnh M1 có 02 con chung tên là Huỳnh Văn Q, sinh năm 2003 và Huỳnh Thị Quỳnh N, sinh năm 2009. Khi ly hôn, các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là chị Nguyễn Thị M nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024621 ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị M số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Thuận Phú (số ĐK:158, Q.2, ngày 30/12/2003); - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |