- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thủy T với anh Trần Minh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 93/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2017/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thủy T, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp Cây A, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Trần Minh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thủy T với anh Trần Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thủy T với anh Trần Minh N.
- Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Lê Thủy T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí. Anh Trần Minh N không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
Số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Lê Thủy T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0014407, ngày 20/12/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được trừ vào số tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm mà chị Thủy T phải nộp, chị Thủy T được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Kim Nhung |