- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Văn S và chị Trần Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST–HNGĐ | Cái Nước, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Văn S, sinh năm 1966 Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn CN, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1976 Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn CN, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Văn S và chị Trần Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lâm Văn S và chị Trần Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lâm Văn S và chị Trần Thị L thống nhất giao chá u Lâm Thế N, sinh ngày 11.11.2005 cho anh Lâm Văn S trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục đến tuổi thành niên. Chị Trần Thị L không cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh Lâm Văn S và chị Trần Thị L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ thu, nợ trả: Anh Lâm Văn S và chị Trần Thị L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lâm Văn S và chị Trần Thị L mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng anh S và chị L thống nhất anh S chịu toàn bộ án phí. Do đó, anh S phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004322 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, anh S được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - VKSND huyện Cái Nước; - UBND thị trấn Cái Nước; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kỳ |