- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hoài A - Huỳn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoài A và anh Huỳnh Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị Hoài A, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp A, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Huỳnh Văn H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoài A và anh Huỳnh Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hoài A và anh Huỳnh Văn H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Chị Lê Thị Hoài A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014963 ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Lê Thị Hoài A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã T (Số 35, Quyển 1/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |