vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 20/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 89 H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, số 296 X, phường Y, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A đối với anh Mai Bá Đ, chị Nguyễn Thị Kim Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2018/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 20 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 480/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 89 H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, số 296 X, phường Y, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T, chức vụ: Phó Giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, kiêm Phó tổng Giám đốc Ngân hàng A (văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018);

Người đại diện theo ủy quyền của Ông Đỗ Thành T: Anh Nguyễn Thái H, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ;

2. Bị đơn: Anh Mai Bá Đ, sinh năm: 1975; chị Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm: 1976. Trú tại: Số 56 hẻm số 20, đường T, khu phố H, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Mai Bá Đ và chị Nguyễn Thị Kim Y có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền gốc là 848.600.000 đồng; nợ gốc phân kỳ 42.361.424 đồng; nợ lãi quá hạn là 31.848.899 đồng. Tổng cộng 922.810.323 đồng (Chín trăm hai mươi hai triệu tám trăm mười nghìn ba trăm hai mươi ba đồng);

Thời gian thanh toán: Vào ngày 12/12/2018;

Ngân hàng A có nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản thế chấp để đảm bảo số tiền vay là quyền sở hữu xe ô tô tải hiệu HINO, số loại FL8JTSL, số khung RNJFL8JTSGXX18279, số máy: J08EUF18430, biển kiểm soát 70C-089.19 thuộc quyền sở hữu của anh Mai Bá Đ và chị Nguyễn Thị Kim Y theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 011351 do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Tây Ninh cấp ngày 27 tháng 9 năm 2016; nếu tài sản thế chấp được phát mãi để thi hành án thì Ngân hàng A được ưu tiên thanh toán theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 12 tháng 11 năm 2018 nếu anh Đ, chị Y chưa thanh toán số tiền nêu trên thì anh chị còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 8532733/ASG/HĐTD ngày 28 tháng 9 năm 2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Về án phí sơ thẩm dân sự: Anh Mai Bá Đ, chị Nguyễn Thị Kim Y chịu 19.842.000 đồng (Mười chín triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền án phí.

Ngân hàng A không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.500.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006127 ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ