- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "bÀ h1 ĐÒI BÀ h2 TIỀN CÔNG XÂY NHÀ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2018/QĐST-DS | Yên Sơn, ngày 29 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản H1 giải thành ngày 21/11/2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H1 giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản H1 giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyªn ®¬n: Bà Nguyễn Thị Hoà.
Địa chỉ: Xóm 1, xã TĐ, thành phố TQ, tỉnh Tuyªn Quang.
Bị ®¬n: Bà Nguyễn Thị H2.
Địa chỉ: Xóm 5, xã T T, huyÖn Y S, tỉnh Tuyªn Quang;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị H2 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H1 số tiền là 31.200.000đ (Ba mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng).
Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy đinh của pháp luật tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H2 phải chịu 780.000đ (Bảy trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch.
Bà Nguyễn Thị H1 không phải chịu án phí. Trả lại bà H1 780.000đ (Bảy trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004948 ngày 15/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Anh Thành |