- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 93/2017/QĐST-HNGĐ ngày 27/10/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Anh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 93/2017/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1995. Nơi ĐKNKTT: Khu 10, xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Khu 3, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Trần Anh N - sinh năm 1992. Trú tại: Khu 10, xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Anh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Anh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Lê Khánh L - sinh ngày 01/8/2016 và anh Trần Anh N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị T là 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 10/2017, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Trần Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Trần Anh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03301 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã Văn Lung; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thúy |