vanban.org

Quyết định 93/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã Q, TP. T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Thôn H, xã T, huyện T, Thanh Hóa Anh Bùi Quang H sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2017/QĐST-HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 16 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA- TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Mơi

2. Bà Bùi Thị Khánh Hội

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 244/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã Q, TP. T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Thôn H, xã T, huyện T, Thanh Hóa

Bị đơn:

Anh Bùi Quang H sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn P, xã Q, TP. T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H và anh H thống nhất có 01 con chung là Bùi Thị Hà L sinh ngày 30/8/2012. Giao cháu L cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị H chịu trách nhiệm nộp 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2016/0004402 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa, (án phí chị H đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa

1 thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ