- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngát xin ly hôn anh Trình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN B TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2017/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1982; Cùng trú tại: Thị trấn B, huyện B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T thuận tình ly hôn.
- Con chung: Chị Nguyễn Thị N nuôi con chung là cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 07/02/2010; anh Nguyễn Tiến T nuôi con chung là cháu Nguyễn Đắc Tr, sinh ngày 19/10/2006. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và công nợ chị N và anh T không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm; được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001156 ngày 21/11/2017, của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Chị N được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - UBND thị trấn B; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Phong Đã ký |