- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Ánh L.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 929/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 719/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Đường S, hường A, quận T, Thành phố Hồ Ch Minh;
- Người yêu cầu: Bà Trần Nguyễn Thị Ánh L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Đường S, hường A, quận T, Thành phố Hồ Ch Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào c c Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Luật ph và lệ ph số 91/2015/QH13 ngày 25 th ng 11 năm 2015; căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n ph và lệ ph Tòa n; căn cứ Điều 26 Luật thi hành n dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Ánh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Ánh L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao ông H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 02/02/2008 và Nguyễn Ngọc Anh Th, sinh ngày 24/11/2011, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Ánh L do ông H không yêu cầu; giao cho bà L trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Thùy T, sinh ngày 17/9/2016, ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ T mỗi th ng là 1.500.000 đồng cho đến khi con chung thành niên. Bắt đầu thi hành từ th ng 9/2017 .
Khi có lý do ch nh đ ng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng c c thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc c nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa n có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông H chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất ph t sinh do chậm trả tiền được x c định theo thỏa thuận của c c bên nhưng không được vượt qu mức lãi suất được qui định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ ph thuận tình ly hôn: Ông Nguyễn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Ánh L phải chịu lệ ph thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được t nh vào tạm ứng lệ ph do ông Nguyễn Văn H và bà Trần Nguyễn Thị Ánh L đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng n ph , lệ ph Tòa n số 0006379 ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành n dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thoả thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo qui định tại c c điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm s t nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ n; - UBND hường A, quận T (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 39, quyển số 01/07 ngày 19/4/2007 do UBND hường A, quận T cấp). | THẨM PHÁN (Đã ký) B i Th H n Ch |