- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 928/2020/QĐST- HNGĐ | Gò Vấp, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 779/2020/TLST - HNGĐ ngày 29/6/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1968
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: Số 29/16 đường N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 153/92, quyển số AA ngày 04/12/1992 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 29/6/2010 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/8/2020, ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; vợ chồng có 02 con chung đã trưởng thành tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 06/12/1993 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 03/01/1996; về tài sản chung, nợ chung các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông S và bà L thật sự tự nguyện ly hôn; về con chung đã trưởng thành; đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 153/92, quyển số AA do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 04/12/1992 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung đã trưởng thành tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 06/12/1993 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 03/01/1996.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2019/0026471 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận G; - Chi cục THADS quận G; - UBND phường T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |