- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tùng - Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thanh T và Chị Lê Thị Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 927/2017/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 743/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1971; địa chỉ nơi cư trú: 108 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Chị Lê Thị Mộng T, sinh năm 1981; địa chỉ nơi cư trú:: 576/141/12 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Thanh T và Chị Lê Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và Chị Lê Thị Mộng T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 103/99, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/9/1999 không còn hiệu lực.
- Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Thanh Tuyền sinh ngày 01/9/2001. Giao con chung là Nguyễn Thanh Tuyền cho Anh T trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Chị T. Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ kiện này.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Anh T, Chị T phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Anh T, Chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0018659 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh T, Chị T đã đóng đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - UBND Phường 1, quận Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Minh Loan |