- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 926/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07676/2022/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
- Bà Phạm Thị Bích N, sinh năm 1961
Địa chỉ: 60C/4 Y, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Lê Thanh B, sinh năm 1958
Địa chỉ: 60C/4 Y, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Thanh B và Bà Phạm Thị Bích N đã tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1994 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường C, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/94 ngày 15/12/1994.
Trong quá trình hôn nhân, ông bà sống hạnh phúc 20 năm, đến năm 2014 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là các vấn đề liên quan đến tự do cá nhân nên bà không thể chung sống với ông B được nữa. Nay nhận thấy hai bên không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án quận B giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thanh D, sinh năm 1996, đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự khác: Không có.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh B và Bà Phạm Thị Bích N thuận tình ly hôn. -Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thanh D, sinh năm 1996, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ông B và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự khác: Không có. Giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/94 ngày 15/12/1994 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Lê Thanh B và bà Phạm Thị Bích N chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0049494 ngày 18/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. B; - UBND Phường C, quận N; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |