vanban.org

Quyết định 924/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hồng S và bà Mai Thị T1 . Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2014, Quyển số 01 ngày 07/5/2014 của UBND phường L, quận Đ (nay là phường L), Hà Nội không còn giá trị pháp lí. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Anh N - Phạm Thành H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 924/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 18/9/2026.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 1173/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Hoàng Anh N, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 15/11/2021. Nơi thường trú: 7N7 tập thể Bộ Tư lệnh Thông tin, phường L, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Cland, A Xã Đ, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

+ Anh Phạm Thành H, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 17/5/2021. Nơi thường trú: 7N7 tập thể Bộ Tư lệnh Thông tin, phường L, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Cland, A Xã Đ, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Anh N và anh Phạm Thành H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Hoàng Anh N và anh Phạm Thành H xác nhận có một con chung là Phạm Hoàng Anh T, sinh ngày 15/02/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận 1NQ280926.TL.QDBA.4071 của anh chị, sau ly hôn chị Hoàng Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Hoàng Anh T. Anh Phạm Thành H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Anh T 13.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 10/2026 cho đến khi cháu Phạm Hoàng Anh T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Hoàng Anh N và anh Phạm Thành H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Chị Hoàng Anh N và anh Phạm Thành H trình bày không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Phạm Thành H đồng ý để chị Hoàng Anh N chịu cả 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hồng S và bà Mai Thị T1 .

Giấy chứng nhận kết hôn số 60/2014, Quyển số 01 ngày 07/5/2014 của UBND phường L, quận Đ (nay là phường L), Hà Nội không còn giá trị pháp lí.

- Về con chung: Xác nhận Hoàng Anh N và anh Phạm Thành H có 01 con chung là Phạm Hoàng Anh T, sinh ngày 15/02/2015. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị N, anh H. Giao cháu Anh T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Anh T hàng tháng, mỗi tháng là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng). Việc giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 10/2026 cho đến khi cháu Anh T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Thành H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Hoàng Anh N và anh Phạm Thành H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Hoàng Anh N và anh Phạm Thành H trình bày không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Anh N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai 1NQ280926.TL.QDBA.4071 thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005555 ngày 15/9/2026 của thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận chị Hoàng Anh N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ