- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành S và bà Võ Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 922/2022/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 977/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Ông Võ Thành S, sinh năm: 1968 Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 4, P. Ngô Mây, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định * Bị đơn: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm: 1969 Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 4, P. Ngô Mây, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thành S và bà Võ Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Ông bà có 02 con chung tên Võ Tuấn A, sinh ngày 05/12/1991 và Võ Thị Hồng A, sinh ngày 17/7/1995. Hiện các con đã trưởng thành sức khỏe bình thường, ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Quan hệ tài sản: Ông S, bà H không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Ông Võ Thành S, bà Võ Thị Thu H mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, ông S tự chịu thay bà H nên ông S chịu 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004300 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, ông S được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND TP. Quy Nhơn; - Chi cục THADS TP. Quy Nhơn; - UBND xã Mỹ Quang, H. Phù Mỹ; (ĐKKH số 86/25.09.1991) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Ngọc Dung |