vanban.org

Quyết định 921/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Vƣơng Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc B. Con chung: Xác nhận anh B, chị D có 02 con chung là Nguyễn Vương A (nam), sinh ngày 29/01/2005; Nguyễn Vương Q (nam), sinh ngày 22/8/2012. Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vương A; Giao anh B trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 921/2022/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 854/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Vƣơng Thị Kim D, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: phường Văn Chương, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1973; Hộ khẩu thường trú: phường Văn Chương, quận Đống Đa, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Chị Vương Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lê Lợi, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, ngày 04/02/2004.

Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng không cảm thông, chia sẻ được với nhau; vợ chồng mâu thuẫn, căng thẳng; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách, không hợp tính tình, không có tiếng nói chung; Bản thân cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện.

Anh B, chị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Con chung: Anh B, chị D xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Vương A (nam), sinh ngày 29/01/2005; Nguyễn Vương Q (nam), sinh ngày 22/8/2012; Anh B và chị D đã thống nhất: ly hôn, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vương A; Anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh B, chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Anh B, chị D xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí: Anh B, chị D thống nhất để chị D chịu toàn bộ tiền lệ phí.

Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Vƣơng Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc B.

2. Con chung: Xác nhận anh B, chị D có 02 con chung là Nguyễn Vương A (nam), sinh ngày 29/01/2005; Nguyễn Vương Q (nam), sinh ngày 22/8/2012. Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vương A; Giao anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh B, chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh B, chị D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

4. Nợ chung: Anh B, chị D đều xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

5. Lệ phí Tòa án: Chị D phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070714 ngày 06/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ