vanban.org

Quyết định 920/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 920/2023/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 564/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trương Quang T, sinh năm 1997

Địa chỉ: tổ dân phố A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bà Trần Thị Ngọc, sinh năm 1997

Địa chỉ: 128/7/9, tổ B, khu phố C, phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về yêu cầu của đương sự:

Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 206 do UBND phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 22/10/2020. Nay ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc đều xác định mâu thuẫn vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc không có con chung.

Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc cùng xác nhận số tiền tạm ứng lệ phí do ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc cùng nộp. Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Trương Quang T tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Trần Thị Ngọc tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0030094 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Quang T và bà Trần Thị Ngọc đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Giấy chứng nhận kết hôn số 206 do UBND phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 22/10/2020 không còn giá trị pháp lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ