- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Dương Thị T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Dương Thị T 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn b¶o yªn tØnh lµo cai | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 92/2020/ Q§ST–HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H - Sinh năm 1988 Trú tại: Bản K, xã Đ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Chị Dương Thị T - Sinh năm 1981 Trú tại: Bản K, xã Đ, huyện B, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo các §iÒu 55, 81, 82, 83 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Dương Thị T 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Dương Thị T nhất trí thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Dương Thị T trực tiếp tr«ng nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc, nu«i d ìng cháu Phạm Văn Nam, sinh ngày 13/7/2011, cho đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Phạm Văn H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh Phạm Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001851 ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai. Anh H được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
N¬i nhËn:
thÈm ph¸n
- Tòa án ND tỉnh;
- VKSND huyện ( 02 bản);
- Chi cục THADS huyện( 02 bản);
- UBND xã Đ;
- C¸c ® ¬ng sù;
- L u hå s¬;
Hà Thị Anh