- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu V và chị Nguyễn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2017/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lưu V; sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT: Xóm A, xã S, huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn T; sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: Xóm A, xã S, huyện N, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm B, xã S, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu V và chị Nguyễn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu V và chị Nguyễn T.
- Về con chung: Công nhận sự thoả thuận của hai bên, Giao 02 con chung là Lưu H, sinh ngày 04/5/2000; Lưu T H, sinh ngày 22/8/2002 cho anh Lưu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Giao 01 con chung là Lưu T N, sinh ngày 07/4/2013 cho chị Nguyễn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi tưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Nguyễn T do anh V không yêu cầu. Anh V và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lưu V thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho anh V 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền nộp án phí theo Biên lai số 0003623 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Anh Lưu V đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã S, huyện N; - Lưu HS. | Nguyễn Tiến Dũng |