vanban.org

Quyết định 92/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai đối với anh Lương Hoài Đ.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, kể từ ngày anh Lương Hoài Đ tự nguyện đi cai nghiện bắt buộc hoặc bị cưỡng chế đi cai nghiện bắt buộc. Anh Lương Hoài Đ vắng mặt tại phiên họp có quyền khiếu nại trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Anh Lương Hoài Đ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai đối với anh Lương Hoài Đ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/QĐ-TATrảng Bom, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM-TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán – chủ tọa phiên họp: Bà Loan Trần Hải Yến.

2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Ngày 22 tháng 11 năm 2023, tại tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 90/QĐ-TA ngày 15 tháng 11 năm 2023 đối với:

Họ và tên: Lương Hoài Đ, sinh năm 1994;

Hộ khẩu thường trú và trú tại: Tổ D, ấp D, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

CCCD: 075094022712

Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 4/12

Tiền án: Không

Tiền sự: Không

Con ông Lương Văn T (đã chết) và bà Lê Thị Ngọc S.

Vắng mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Người đề nghị: Bà Mạnh Thị H – Trưởng phòng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện T. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang T1 – Chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện T.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai: Ông Phan Đăng Định – Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Tại bản tường trình, biên bản ghi lời khai tại Công an xã S, huyện T ngày 18/10/2023, anh Lương Hoài Đ thừa nhận anh sử dụng trái phép chất ma túy từ năm 2013. Lần sử dụng ma túy gần đây nhất là ngày 11/10/2023 tại tổ D, ấp D, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Anh Lương Hoài Đ đã sử dụng chất ma túy loại Methamphetamine bằng hình thức hút.

Ngày 18/10/2023, anh Lương Hoài Đ bị Công an xã S, huyện T lập biên bản vi phạm hành chính về phòng, chống tệ nạn xã hội. Theo phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy ngày 18/10/2023 bằng thanh test nước tiểu đối với anh Lương Hoài Đ thể hiện kết quả dương tính. Ngày 18/10/2023, Trạm y tế xã S có phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy, anh Lương Hoài Đ nghiện ma túy, loại ma túy tổng hợp (Methamphetamine).

Hiện nay anh Lương Hoài Đ nghiện ma túy nhưng không đăng ký cai nghiện tự nguyện.

Chủ tịch UBND xã S có văn bản số 18/ĐN-CNBB, ngày 30/10/2023 về việc đề nghị xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Đ. Trưởng phòng lao động - Thương binh và Xã hội huyện T có công văn số 653/LĐTB&XH ngày 09/11/2023, đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Đ.

Tại phiên họp, anh Đ đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

Đại diện Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện T giữ nguyên đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai đối với anh Lương Hoài Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện T áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai đối với anh Lương Hoài Đ thời hạn 18 (mười tám) đến 20 (hai mươi) tháng.

XÉT THẤY:

[1] Về căn cứ, đối tượng áp dụng: Anh Lương Hoài Đ là người nghiện ma túy nhưng không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy (và được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ) thì anh Lương Hoài Đ là đối tượng cần áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Ngày 18/10/2023, anh Lương Hoài Đ sử dụng trái phép chất ma túy, bị phát hiện và lập biên bản. Như vậy, theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 9 Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐTP ngày 24/12/2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thì hiện đang trong thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lương Hoài Đ.

Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Đã được thực hiện theo đúng quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.

Như vậy, việc Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện T đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Lương Hoài Đ là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai đối với anh Lương Hoài Đ.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, kể từ ngày anh Lương Hoài Đ tự nguyện đi cai nghiện bắt buộc hoặc bị cưỡng chế đi cai nghiện bắt buộc.

3. Anh Lương Hoài Đ vắng mặt tại phiên họp có quyền khiếu nại trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, người đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định (22/11/2023).

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện T và Công an huyện T có trách nhiệm phối hợp thi hành quyết định này.

Cỡ chữ