- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị H và anh Lò Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2026/QĐST - HNGĐ | Điện Biên, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2026/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Tòng Thị H, sinh ngày 07/07/1995; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/08/2021; Nơi cấp: Cục Cục CSQLHC về TTXH; Địa chỉ: Bản K (nay là bản K), xã C, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lan - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ.
2. Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh ngày 15/12/1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/02/2022; Nơi cấp: Cục Cục CSQLHC về TTXH; Địa chỉ: Bản K (nay là bản K), xã C, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị H và anh Lò Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Lò Việt C, sinh ngày 14/6/2016 cho chị Tòng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu C cho đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn N không có.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tòng Thị H và anh Lò Văn N là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn nộp án phí Tòa án nên miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Tòng Thị H và anh Lò Văn N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - NBVQ và LIHP của ĐS; - VKSND khu vực 3 - Điện Biên; - Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Chiềng Sinh, tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thanh Tuấn |